BỆNH ÁN XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU

     

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức - Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm tiến trình kỹ thuậtTài liệu truyền thông media dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá dịch vụ
*

*

1. ĐỊNH NGHĨA

Xuất huyết sút tiểu cầu tiên phạt là tình trạng náo loạn trung gian miễn kháng mắc phải, đặc trưng là số lượng tiểu ước giảm đơn chiếc dưới 100x109/L (100.000/mm3)

2. NGUYÊN NHÂN

Do xáo trộn miễn kháng trong cơ thể: khung người tự sinh gia kháng thể kháng tiểu cầu, xôn xao sinh mẫu tiểu cầu, ảnh hưởng của tế bào T.

Bạn đang xem: Bệnh án xuất huyết giảm tiểu cầu

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng

-Xuất huyết bên dưới da: chấm, nốt bầm tím từ bỏ nhiên

-Xuất huyết vì va đập, cào xước

-Chảy huyết kéo dài: mũi, chân răng, vị trí chọc kim, dấu thương, nhổ răng...

-Kinh nguyệt ồ ạt ở trẻ gái phệ (rong kinh)

-Chảy huyết nội tạng: mặt đường tiêu hóa, con đường tiết niệu, phổi, não

3.2. Cận lâm sàng:

-Số lượng tè cầu giảm dưới 100.000

-Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu thông thường theo lứa tuổi

-Hemoglobin thông thường hoặc giảm do bị ra máu hoặc thiếu huyết kèm

theo.

-Đông ngày tiết cơ bản: PT bình thường, Fib bình thường, APTT không kéo dãn --Tủy đồ dùng (không nên nếu các xét nghiệm sinh sống máu ngoại vi vẫn khẳng định

được chẩn đoán)

+Dòng mẫu mã tiểu cầu tăng sinh – tăng xác suất mẫu tiểu mong ưa basơ ko sinh tè cầu

+Các cái hồng mong và bạch huyết cầu hạt không có biến hóa (không suy, không tăng sinh ác tính).

3.3. Chẩn đoán xác định:

Dựa vào lâm sàng tất cả xuất huyết, không dám lách to, hạch to và xét nghiệm gồm tiểu mong giảm 1-1 độc, không tồn tại tiêu chuẩn vàng nhằm chẩn đoán

3.4Phân loại:

-Giảm tiểu cầu miễn dịch cung cấp tính khi tiểu cầu về thông thường (>150000/ mm3) trong 3 tháng, không tái phát.


-Giảm tiểu mong miễn dịch dẻo dẳng: không dành được lui dịch hoặc không giữ được bệnh bình ổn sau khi hoàn thành điều trị, sau khoản thời gian chẩn đoán 3- 12 tháng.

Xem thêm: Nếu Là Số Âm Và Thì - Một Số Cách Để Chuyển Số Âm Thành Số Dương

-Giảm tiểu ước miễn dịch mãn tính: giảm tiểu cầu kéo dãn dài > 12 tháng.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Chế độ điều trị

4.2. Bớt tiểu cầu cấp tính:

*Dựa vào bảng sau để quyết định điều trị

Độ nặng nề của bị ra máu và hướng dẫn và chỉ định điều trị

*

Chảy máu/ quality cuộc sống

Hướng điều trị

Độ 1:ít xuất tiết (tổng số£100) và/hoặc£5

Giải thích, theo dõi

mảng xuất máu (£ 3cm) không có chảy tiết niêm

mạc

Độ 2:nhiều xuất tiết ( tổng số> 100) và/ hoặc >5

Giải thích, theo dõi, điều trị

mảng xuất ngày tiết (> 3cm con đường kính)

trên một trong những trẻ (gia đình

tha thiết điều trịhoặc không

theo dõi sát được)

Độ 3:Chảy máuởmức trung bình,

Điều trị

chảy tiết niêm mạc, tác động tới lối sống

Độ 4:Chảy máu niêm mạc rõ hoặc nghi ngờchảy

Điều trị

máu trong

*

-Với trẻ 5 tuổi: Uống Prednisolon 2mg/kg trong tối đa 2 tuần.

*Sau đó:

-Nếu tiểu cầu > 30.000 quan sát và theo dõi , 2- 4 tuần 1 lần mang lại đến lúc tiểu cầu về bình thường

-Nếu tiểu cầu 2/ 1 ngày

-HoặcMethylprednisolon 30mg/kg ´ 3 ngày tiếp nối 20mg/kg ´ 4 ngày

-Hoặc hóa học ức chế miễn kháng khác: Dùng hiếm hoi hoặc kết hợp

+Immurel 2mg/kg/ ngày ´ 3 - 4 tháng

+Cyclosporin A 2- 5mg/kg/ngày ´ 4 – 6 tháng

+Vinblastine 0.1mg/kg/tuần (trong 6 tuần)

+Methylprednisolon uống 1mg/kg/ngày ´ 4 tuần

4.4. Cắt lách:

Mãn tính, xuất huyết nguy nan đến tính mạng của con người (Dùng các biện pháp khác không hiệu quả)

4.5. Điều trị trong trường hợp cung cấp cứu bị ra máu nặng, rình rập đe dọa tính mạng:

-Truyền tiểu mong từ 2-3 lần liều thông thường

-Dùng IVIG 1g/kg ´ một ngày kết phù hợp với Methylprednisolon 30mg/kg ´ 3

ngày.

5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:

- trong giai đoạn cấp: đếm con số tiểu ước mỗi tuần hoặc khi bị chảy máu tăng lên.

- vào giai đoạn mạn tính : đếm số lượng tiểu cầu mỗi tháng hoặc 2 tháng theo cường độ ổn định của bệnh

-Sau 3 mon nếu số lượng tiểu cầu bình thường được xem như là bệnh ổn định định

-Tiên lượng xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch tiên phát ở trẻ em tốt rộng người lớn.

Xem thêm: Điề U Nang Bao Hoạt Dịch Khớp Cổ Tay Là Gì? Nguy Hiểm Không?

-Biến chứng nặng là bị ra máu niêm mạc mũi, con đường tiêu hóa, máu niệu, thần khiếp trung ương.